Tự học guitar, lập trình, khiêu vũ, tennis, máy tính

Saturday
Feb 11th
Text size
  • Increase font size
  • Default font size
  • Decrease font size

Home arrow Computers arrow Lắp ráp máy tính arrow Phần 12 - Phân vùng và Format đĩa cứng P1
Phần 12 - Phân vùng và Format đĩa cứng P1
Phần 12 - Phân vùng(Disk Partition) và Format đĩa cứng P1

Xin bạn lưu ý là phần này để chúng ta hiểu thêm về quá trình phân vùng (Disk partition), định dang (Format) đĩa cứng, với Windows 2000/XP bạn hoàn toàn có thể dùng đĩa cài đặt Windows để làm mọi việc. 

Phân vùng đĩa cứng (Disk Partition)

Nói chung, có 4 cách để phân vùng đĩa cứng:

  1. Dùng lệnh FDISK
  2. Dùng phần mềm chuyên dụng như PartitionMagic
  3. Dùng chính đĩa cài đặt Windows
  4. Dùng chương trình Disk Manager đi kèm theo đĩa cứng.

Phương pháp định dạng và phân vùng HDD lý tưởng nhất là dùng công cụ phần mềm chuyên dụng do chính hãng sản xuất HDD cung cấp, gọi chung là Disk Manager (DM)

Với lệnh FDISK, bạn có thể có được từ:

  • Đĩa mềm khởi động,bằng cách dùng lệnh "format a:/s", sau khi Format xong sẽ có lệnh FDISK trên đĩa mềm (FDD)
  • Hiren' s boot CD
  • Copy FDISK.EXE lên một USB Flash Drive có khả năng khởi động.

Dù trường hợp nào, cần lưu ý là CD, USB flash Drive hay FDD thì đều phải có thể khởi động được. Sau khi khởi động (cho CD, USB flash Drive hay FDD vào ổ đĩa hay cổng tương ứng và bật nguồn để máy tính khởi động từ CD, USB flash Drive hay FDD), từ dấu nhắc trong DOS đánh lệnh "FDISK" và ấn Enter. Chọn "Y" nếu muốn sử dụng FAT32 cho ổ đĩa cứng (HDD) có dung lượng lớn hơn 512MB (hoạt động hiệu quả hơn FAT16). Các tuỳ chọn (Options) sẽ hiện ra:


fdisk_options.gif


Mục 1: Bạn chọn mục 1 dùng khởi tạo phân vùng chính (Partition Primary), phân vùng mở rộng (Partition Extended) và phân vùng Logic. Một HDD thường có một phân vùng chính và một phân vùng mở rộng, trong phân vùng mở rộng được chia thành nhiều phân vùng logic. Ví dụ: HDD của bạn chia thành ba ổ dĩa, C, D và E thì ổ C là phân vùng chính, phân vùng phụ có hai phân vùng logic là D và E.

Trong mục nầy còn có các mục con sau:


Fdisk5.gif


Lúc này, bạn phải tiến hành mục 1 - tạo Partition DOS thứ nhất (primary). Vùng này có đặc điểm là chỉ chứa một ổ đĩa duy nhất có dung lượng chiếm toàn bộ không gian vùng và chỉ ổ đĩa này được phép khởi động. Nếu bạn không chia nhỏ ổ đĩa cứng vật lý thì bạn cho vùng này chiếm toàn bộ ổ đĩa vật lý và quá trình fdisk kể như hoàn tất. DOS sẽ tự động chỉ định cho ổ đĩa này là ổ khởi động.

Fdisk7.gif

Nếu muốn chia nhỏ ổ đĩa, bạn chỉ định kích thước cụ thể cho vùng này rồi tiến hành mục 2.

Mục 2 tạo vùng đĩa mở rộng (extended) dành cho DOS. Dung lượng là không gian còn lại của ổ đĩa vật lý, hay chỉ một phần nếu bạn muốn dự trữ một vùng riêng ngoài tầm kiểm soát của DOS (dành cho hệ điều hành khác) gọi là vùng Non DOS. Vùng DOS mở rộng này sẽ chứa tất cả các ổ đĩa Logic mà bạn muốn tạo và bạn tiến hành tạo chúng bằng mục 3.

Khi tạo ổ đĩa Logic, đừng nên tạo quá nhiều (tốt nhất là hai hoặc ba) vì dung lượng còn trống sẽ bị phân tán trên từng ổ đĩa Logic, khiến cho việc cài đặt các chương trình lớn trở nên khó khăn. Ngoài ra, nếu có nhiều ổ đĩa vật lý, bạn cần chú ý cách gán tên ổ đĩa Logic của Dos như sau:

DOS đặt tên theo thứ tự ABC và gán cho vùng Pri trên mỗi ổ đĩa vật lý trước (theo thứ tự ổ đĩa vật lý) sau đó mới đến các ổ đĩa Logic trên vùng Ext của từng ổ đĩa theo thứ tự. Thí dụ: Có hai ổ đĩa vật lý, trên ổ đĩa master (1) chia 1 Pri, 2 Logic, trên ổ đĩa Slave (2) chia như ổ 1. Chúng sẽ được gán tên như sau: ổ 1 có C (Pri), E, F (Logic). ổ 2 có D (Pri), G, H (Logic). Thứ tự gán tên rất quan trọng, nếu sơ ý sẽ dẫn đến việc format sai ổ đĩa. Tuy nhiên, bạn cần chú ý là thứ tự này còn bị chi phối bởi loại BIOS của mainboard.


Giải thích thêm về màn hình đầu của FDISK:

Mục 2 :dùng để thiết đặt phân vùng khởi động đầu tiên (được đánh dấu là chữ A - active), Fdisk chỉ cho phép bạn chọn phân vùng chính trên mỗi HDD làm phân vùng khởi động.

Mục 3 :dùng để xóa phân vùng đã khởi tạo, thứ tự xóa phải ngược lại với thứ tự tạo, nghĩa là cái gì tạo sau phải được xoá trước.

Mục 4 :dùng xem thông tin của HDD (Dung lượng, các phân vùng, tên nhãn đĩa, hệ thống dùng FAT32 hay NTFS, v.v...).

Bạn có thể đọc tiếp theo các hướng dẫn trong quá trình phân vùng để làm tiếp.

Chú ý: Khi bạn fdisk trên ổ đĩa cứng nào (logic hay vật lý) toàn bộ dữ liệu trên ổ đĩa đó sẽ bị xoá.

Sau khi phân vùng xong, bạn khởi động lại máy. Bước tiếp theo là định dạng (Format) tất cả các phân vùng đã được khởi tạo bằng cách từ dấu nhắc trong DOS đánh lệnh "format <tên ổ đĩa>". Ví dụ : A:\>format C. Bạn có thể dùng lệnh Format c: /s để vừa định dạng, vừa làm cho ổ đĩa C khởi động được. Nghĩa là sau khi Format xong, bật máy lên bạn sẽ vào dấu nhắc DOS, nói cách khác máy tính của bạn đã có thể sài được với DOS Operating System! Cho vui thôi, nếu bạn cài Windows 2000/XP thì không cần tham số s làm gì, thậm chí cũng không cần format, các bước sau, bạn chỉ cần đưa đĩa cài đặt vào thì chương trình sẽ tự khởi động cho bạn.

Cũng xin lưu ý, giống như việc phân vùng, bạn có thể download FORMAT.COM , copy vào FDD hay Flash USB để chạy.

Một lần nữa nhắc lại là chúng ta muốn đơn giản hoá mọi việc, nhưng chúng tôi cũng hy vọng chúng ta nắm rõ thật sự của vấn đề. Bạn hoàn toàn có thể khởi động từ CD cài đặt Windows và phân vùng, format theo ý thích.

Chúc bạn một ngày vui vẻ. Laughing

 

 

 
< Trước   Tiếp >