


Học tiếng Anh
Văn phạm căn bản
Một số cấu trúc cầu khiến (causative) | Một số cấu trúc cầu khiến (causative) |
Một số cấu trúc cầu khiến (causative)
25.1 To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì
25.2 To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác
Theo khuynh hướng này động từ to want và would like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng) 25.3 To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì
Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj
25.4.1 To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao
25.4.2 To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao
Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.
Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa make và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase. 25.5 To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì
25.6 To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì
Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
25.7 Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear
Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau. |
| < Trước | Tiếp > |
|---|